PM NextG Cal, sản phẩm bổ sung canxi tốt hơn

PM NextG Cal là một công thức được bào chế một cách đặc biệt dành cho sức khoẻ của xương và răng, gồm có các dưỡng chất cần thiết nhất như canxi và phốt pho ở dạng tự nhiên Microcrystalline Hydroxyapatite (MCHA), Vitamin D3 và Vitamin K1. Phần sau đây sẽ cung cấp một số các thông tin cơ bản về công thức này và về sự khác nhau giữa sản phẩm này và các sản phẩm bổ sung canxi khác.

Câu hỏi: MCHA là gì và nó khác gì so với các canxi khác, ví dụ như canxi citrate thường được biết đến như một dạng dễ hấp thu nhất?

Thật sự rằng có rất nhiều dạng canxi khác nhau sẵn có trên thị trường, chúng ta cần phải biết rõ về chúng vì dạng của canxi sẽ có ảnh hưởng đến đặc tính dược động học của canxi như khả năng hấp thu.

Các dạng phổ biến nhất của canxi bao gồm canxi gắn với hợp chất hữu cơ khác ví dụ như canxi citrate, canxi carbonate. Hàm lượng canxi nguyên tố (Ca) sẽ khác nhau trong các dạng canxi khác nhau. Trái với các dạng canxi này, Microcrystalline Hydroxyapatite (MCHA) là canxi có nguồn gốc tự nhiên được chiết xuất từ xương (bò cái). Cũng không giống với các dạng canxi khác, MCHA cung cấp canxi và phôtpho theo tỉ lệ 2:1, tương tự như tỉ lệ sinh lý học của xương chúng ta. Cũng bao gồm trong MCHA là các thành phần hữu cơ của xương bao gồm collagen và các protein chính, các thành phần này luôn được duy trì ở dạng tự nhiên của nó và không bị phân huỷ trong quá trình sản xuất (môi trường nhiệt độ và / hoặc các dung môi hoá chất). Các thành phần hữu cơ cung cấp các lợi ích bổ sung; các sợi collagen giúp tăng tính mềm dẻo.

MCHA cũng cho thấy có tính sinh khả dụng / khả năng hấp thu tốt hơn vì canxi và phốtpho ở tỉ lệ tối ưu và ở dạng vi tinh thể [1-2], trong chất nền protein dễ tiêu hoá. Có một số bằng chứng cho thấy việc bổ sung các protein và các sản phẩm hydrolysis vào chế độ ăn sẽ giúp tăng cường sự hấp thu canxi. Người ta cũng ghi nhận rằng trong môi trường tự nhiên, một số động vật tăng cường canxi bằng cách ăn xương khi chúng ở trạng thái căng thẳng [3].

Các thử nghiệm lâm sàng chứng minh thêm tính ưu việt của MCHA so với các dạng canxi khác {Calcium carbonate CaCO3, tricalcium phosphate Ca3(PO4)2}, đồng thời cho thấy rằng MCHA hiệu quả hơn trong quá trình làm chậm sự mất xương [4-5].

Câu hỏi: Điều gì là đặc biệt về MCHA  trong công thức NextG Cal?

PM NextG Cal được sản xuất bằng cách sử dụng 100% nguyên liệu từ bò Australia trong nhà máy đã được Chính phủ Australia phê chuẩn. Nguyên liệu và thành phẩm cả hai đều được quản lý  bởi nhà máy sản xuất theo tiêu chuẩn GMP của Cục quản lý Dược phẩm Australia (TGA) và phải trải qua tất cả các quy trình quản lý chất lượng quy định đối với một sản phẩm dược phẩm ở Australia.

Australia là một đất nước xanh và sạch, và được phân loại là nước không có bệnh viêm não thể xốp ở bò (BSE) (bệnh bò điên) và bệnh chân tay miệng. MCHA nguyên chất của Australia này ở dạng cô đặc và có nguồn gốc từ xương bò non của Australia (tuổi < 2 tháng).

Nó có chứa canxi và phôtpho cũng như các yếu tố vi lượng khác và collagen được tìm thấy tự nhiên ở trong xương. Nó được xử lý ở nhiệt độ sinh học để duy trì tính toàn vẹn của các phân tử cấu thành. Quy trình sản xuất ngăn ngừa một cách rõ ràng việc sử dụng các hoá chất độc hại, dung môi và nhiệt độ cao. Dưới đây là tổng kết các đặc điểm và lợi ích của sản phẩm:

Đặc điểm Lợi ích
Cấu trúc vi tinh thể  Cải thiện khả năng hấp thu
Tỉ lệ Ca/P là 2:1  Tỉ lệ đúng như tự nhiên giúp tối đa hoá sự liên kết
Chất nền protein tự nhiên  Ca và P xuất hiện ở dạng tự nhiên
Giàu các khoáng chất cần thiết khác  Cung cấp các lợi ích cho sức khoẻ
Được sản xuất ở nhiệt độ thấp   Giữ được tính toàn vẹn để tối đa hoá khả năng hấp thu
Xương có nguồn gốc từ bò non đặc hiệu (tuổi < 2 tháng)  Đảm bảo tính chắc chắn trong tiêu chuẩn của sản phẩm như nồng độ chì thấp.

 Mỗi lô thành phẩm PM NextG Cal thường xuyên được định lượng để đảm bảo cả hai thành phần canxi và phôtpho đều có đủ hàm lượng như công bố trên nhãn.

Trong sản phẩm đặc biệt này, hydroxyapatite được bao bọc trong chất nền protein có chứa collagen, các amino axit nhóm thế và các glycosaminoglycan. Nhiều khoáng chất cần thiết và các yếu tố vi lượng cũng được tìm thấy, như magiê, silicon [6].

Câu hỏi: PM NextG Cal cũng có chứa cả vitamin D3 và vit K1, nhằm mục đích gì? 

Vitamin D còn được gọi là «vitamin ánh nắng mặt trời », nó được cơ thể chuyển hoá bằng cách phơi nắng ở bất kỳ thời gian nào trước 10 giờ sáng hoặc sau 3 giờ chiều suốt trong các tháng hè, và đóng vai trò quyết định đối với sức khoẻ của xương, sự hấp thu canxi và đối với sức khoẻ và sự phát triển toàn diện [7], bao gồm cả tim mạch khỏe mạnh. Có bằng chứng cho thấy 60 – 70% người dân Australia thiếu hoặc không đủ vitamin D [8]. Tình trạng thiếu hụt này cũng được ghi nhận ở các quốc gia khác.

Sự thiếu hụt vitamin D gây ra chứng nhuyễn xương (xương bị mềm ra do thiếu sự khoáng hoá) ở người lớn, bệnh còi xương ở trẻ em và có thể làm tăng chứng loãng xương [9]. Vitamin D không đủ sẽ làm giảm gần 30 – 50% khả năng hấp thu canxi trong ruột [9]. Vitamin D đóng vai trò chủ chốt trong việc duy trì bộ xương khoáng hoá khoẻ mạnh cho trẻ em và người lớn [9]. Các vấn đề khác bao gồm mối liên quan giữa sự thiếu hụt vitamin D và các bệnh về tim mạch [10].

Chức năng sinh học chính của vitamin D là để duy trì canxi huyết tương ở dạng sinh lý bình thường để lưu giữ các chức năng thần kinh cơ và tế bào [9]. Vitamin D duy trì lượng canxi trong máu bằng cách tăng cường khả năng hấp thu canxi trong ruột [9]. Cũng như vậy, việc bổ sung vitamin D giúp hỗ trợ quá trình hấp thu canxi và điều này đặc biệt quan trọng đối với những bệnh nhân bị loãng xương, những người mà khả năng hấp thu canxi có thể gặp trở ngại [11].

Các thử nghiệm lâm sàng chứng minh thêm về việc bổ sung đồng thời vitamin D và canxi, cho thấy nó giúp làm giảm nguy cơ gãy xương hông và các gãy xương không phải xương cột sống khác [12], làm tăng độ đặc của vỏ xương [13].

Các thử nghiệm lâm sàng cũng cho thấy việc bổ sung vitamin K có thể giúp cải thiện sức khoẻ của xương [14]. Việc cung cấp vitamin K1 (phylloquinone) qua chế độ ăn thấp có liên quan tới việc tăng nguy cơ gãy xương hông [15-16]. Vitamin K hoạt động như là một đồng yếu tố trong quá trình carboxyl hoá của một số các protein xương [17]. Khi vitamin K1 được bổ sung cùng với vitamin D, về căn bản nó có thể góp phần làm giảm việc mất xương thời kỳ hậu mãn kinh ở vùng cổ xương đùi [17].

Câu hỏi: Tại sao PM NextG Cal lại có chứa cả hai vitamin D3 và vitamin K1? Tại sao lại không chỉ chứa Vit D3, mà còn cần có cả K1? Liệu nó có hiệu quả không?

Như đã đề cập trong câu trả lời trên, việc thiếu Vitamin D sẽ làm cho khả năng hấp thụ canxi trong ruột giảm gần 20 – 50% [9]. Việc sử dụng đồng thời vitamin D và vitamin K1 có thể góp phần lớn vào việc giảm mất xương thời kỳ hậu mãn kinh ở vùng cổ xương đùi [14]. Trong cùng một nghiên cứu [14], việc thêm vitamin K vào cùng với vitamin D giúp làm giảm hơn 1.3% sự mất xương của cổ xương đùi so với việc bổ sung không có vitamin K.

Việc bao gồm cả vitamin D3 và K1 trong PM NextG Cal sẽ giúp đạt tới khả năng hấp thụ canxi tối ưu, tối đa hoá lợi ích của thành phần MCHA và làm cho công thức này trở thành một sản phẩm bổ sung canxi tốt nhất.

PM NextG Cal được đăng ký với Cục quản lý Dược Australia (TGA) để lưu hành tại Australia và để xuất khẩu tới tất cả các nước khác. Nó được sản xuất tại nhà máy theo tiêu chuẩn GMP của TGA Australia và tôn trọng triệt để tất cả các nguyên tắc và thủ tục GMP đối với các sản phẩm dược phẩm.

  1. Nilsen, K.H., M.I. Jayson, and A.S. Dixon, Microcrystalline calcium hydroxyapatite compound in corticosteroid-treated rheumatoid patients: a controlled study. Br Med J, 1978. 2(6145): p. 1124.
  2. Buclin, T., A.F. Jacquet, and P. Burckhardt, [Intestinal absorption of calcium gluconate and oseine-mineral complex: an evaluation by conventional analyses]. Schweiz Med Wochenschr, 1986. 116(50): p. 1780-3.
  3. R., K. Historical review of microcrystalline hydroxyapatite compound. in Osteoporosis, a multidisciplinary problem. 1983.
  4. Ruegsegger, P., A. Keller, and M.A. Dambacher, Comparison of the treatment effects of ossein-hydroxyapatite compound and calcium carbonate in osteoporotic females. Osteoporos Int, 1995. 5(1): p. 30-4.
  5. Albertazzi, P., et al., Comparison of the effects of two different types of calcium supplementation on markers of bone metabolism in a postmenopausal osteopenic population with low calcium intake: a double-blind placebo-controlled trial. Climacteric, 2004. 7(1): p. 33-40.
  6. Ltd, P.P.P., Microcrystalline Hydroxyapatite.
  7. Halliday, J. (02-Jan-2008) UK kicks off winter vitamin D campaign.
  8. Hall, R.S.a.L. (Dec 2007) Sunshine deficiency leads to vitamin D crisis.
  9. Holick, M.F., Vitamin D and bone health. J Nutr, 1996. 126(4 Suppl): p. 1159S-64S.
  10. Daniells, S. (08-Jan-2008) Low vitamin D levels linked to increased heart disease risk.
  11. Munck, O., Osteoporosis Due to Malabsorption of Calcium Responding Favourably to Large Doses of Vitamin D. Q J Med, 1964. 33: p. 209-21.
  12. Chapuy, M.C., et al., Vitamin D3 and calcium to prevent hip fractures in the elderly women. N Engl J Med, 1992. 327(23): p. 1637-42.
  13. Epstein, O., et al., Vitamin D, hydroxyapatite, and calcium gluconate in treatment of cortical bone thinning in postmenopausal women with primary biliary cirrhosis. Am J Clin Nutr, 1982. 36(3): p. 426-30
  14. Weber, P., Vitamin K and bone health. Nutrition, 2001. 17(10): p. 880-7.
  15. Feskanich, D., et al., Vitamin K intake and hip fractures in women: a prospective study. Am J Clin Nutr, 1999. 69(1): p. 74-9.
  16. Booth, S.L., et al., Dietary vitamin K intakes are associated with hip fracture but not with bone mineral density in elderly men and women. Am J Clin Nutr, 2000. 71(5): p. 1201-8.
  17. Braam, L.A., et al., Vitamin K1 supplementation retards bone loss in postmenopausal women between 50 and 60 years of age. Calcif Tissue Int, 2003. 73(1): p. 21-6.
Information Centre

No documents found.

Archives (See all)
   
Giới thiệu    |     Liên hệ    |     Our Websites    |     Đăng nhập    |     Tìm kiếm    |     Sơ đồ    |     Thỏa thuận sử dụng
© PharmaMetics Products 2008   -   Powered by Max Biocare